1. Biểu giá bán lẻ điện sinh hoạt 6 bậc hiện hành
Giá bán lẻ điện sinh hoạt đang áp dụng theo Quyết định 1279/QĐ-BCT (hiệu lực từ 10/5/2025). Đây là giá chưa gồm thuế GTGT; hoá đơn điện thực tế cộng thêm thuế theo quy định hiện hành.
| Bậc | Mức dùng | Đơn giá (đ/kWh) |
|---|---|---|
| Bậc 1 | 0 – 50 kWh | 1.984 |
| Bậc 2 | 51 – 100 kWh | 2.050 |
| Bậc 3 | 101 – 200 kWh | 2.380 |
| Bậc 4 | 201 – 300 kWh | 2.998 |
| Bậc 5 | 301 – 400 kWh | 3.350 |
| Bậc 6 | Từ 401 kWh | 3.460 |
Giá có thể thay đổi theo quý
2. Nguyên tắc cốt lõi: không thu vượt hoá đơn của công-tơ tổng
Trường hợp phổ biến nhất ở nhà trọ là chủ nhà đứng tên một hợp đồng mua điện, rồi lắp công-tơ phụ cho từng phòng. Khi đó:
- Tổng số tiền điện thu của tất cả người thuê không được vượt quá số tiền trên hoá đơn điện hằng tháng của công-tơ tổng.
- Chủ nhà kê khai số người thuê thực tế với đơn vị điện lực để được cấp định mức đúng.
- Nếu người thuê có hợp đồng từ 12 tháng và đăng ký tạm trú, có thể ký hợp đồng mua điện trực tiếp với điện lực và được áp bậc thang trực tiếp.
Nói cách khác, phần chênh giữa tiền bạn thu và tiền bạn trả cho điện lực không được là một khoản lãi. Phần tổn thất kỹ thuật hay chi phí vận hành phải được xử lý bằng phí dịch vụ, không bằng cách nâng đơn giá điện.
3. Định mức khi phòng có nhiều người: 4 người là một hộ
Định mức bậc thang được cấp theo số người thực tế cư trú, với cách quy đổi bình quân 4 người = 1 hộ sử dụng điện:
| Tiêu chí | Phần định mức được hưởng | Định mức bậc 1 tương ứng |
|---|---|---|
| 1 người thuê | 1/4 định mức | 12,5 kWh |
| 2 người thuê | 1/2 định mức | 25 kWh |
| 3 người thuê | 3/4 định mức | 37,5 kWh |
| 4 người thuê | 1 định mức đầy đủ | 50 kWh |
| 8 người thuê | 2 định mức | 100 kWh (2 × 50 kWh) |
Kê khai sai số người cũng bị phạt
Đây là lý do nên giữ danh sách người ở trong một hệ thống thay vì trong đầu: mỗi hợp đồng có ngày bắt đầu và ngày kết thúc, nên số người ở tại một thời điểm luôn tra ra được. Xem hướng dẫn quản lý người thuê.
4. Ví dụ: phòng 4 người dùng 180 kWh trong tháng
Giả sử phòng có 4 người ở (được 1 định mức đầy đủ) và công-tơ phụ của phòng ghi 180 kWh. Tiền điện tính theo từng bậc:
| Bậc | Số kWh tính ở bậc | Đơn giá (đ/kWh) | Thành tiền |
|---|---|---|---|
| Bậc 1 (0 – 50) | 50 | 1.984 | 99.200đ |
| Bậc 2 (51 – 100) | 50 | 2.050 | 102.500đ |
| Bậc 3 (101 – 200) | 80 | 2.380 | 190.400đ |
| Tổng chưa VAT | 180 | — | 392.100đ |
Bình quân xấp xỉ 2.178 đ/kWh — thấp hơn nhiều so với mức 3.500 – 4.000 đ/kWh mà một số nơi vẫn thu. Nếu bạn đang thu giá phẳng cao hơn mức bình quân của biểu giá, đó chính là hành vi bị Nghị định 133/2026/NĐ-CP nhắm tới.
Muốn xem cách tính chi tiết hơn, kèm cách chia công-tơ chung và tiền nước: cách tính tiền điện nước phòng trọ.
5. Những khoản KHÔNG được cộng vào giá điện
- Điện thang máy, đèn hành lang, đèn sân, camera an ninh
- Máy giặt chung, máy bơm nước, quạt thông gió khu vực chung
- Tổn thất đường dây, chi phí thay công-tơ, chi phí nhân công đi ghi số
- Phần bù cho những phòng dùng ít điện
Tất cả các khoản trên đều hợp lệ khi được tách ra thành phí dịch vụ / phí quản lý minh bạch trong hợp đồng thuê — ví dụ 4.000đ/m²/tháng hoặc một mức cố định mỗi phòng. Điều bị cấm là gói chúng vào đơn giá điện.
Cách làm đúng, vẫn không lỗ
6. Mức phạt và những gì đi kèm
| Hành vi | Mức phạt |
|---|---|
| Thu tiền điện của người thuê nhà cao hơn mức giá quy định khi mua điện theo giá bán lẻ điện sinh hoạt | 20 – 30 triệu đồng |
| Không kê khai hoặc kê khai sai số người sử dụng điện; không thông báo thay đổi về việc dùng chung công-tơ | 3 – 5 triệu đồng |
Ngoài tiền phạt, cơ quan xử lý có thể buộc hoàn trả khoản thu lợi không đúng cho người thuê. Với một dãy 20 phòng thu chênh 1.000đ/kWh trong một năm, khoản phải hoàn trả có thể lớn hơn cả tiền phạt.
7. Làm thế nào để chứng minh mình thu đúng
Điều khiến chủ trọ lo nhất không phải mức phạt, mà là chứng minh mình đã thu đúng khi có khiếu nại. Bốn thứ nên có sẵn:
- Hoá đơn điện hằng tháng của công-tơ tổng, để so với tổng tiền đã thu của các phòng.
- Chỉ số đầu kỳ và cuối kỳ của từng phòng, kèm ảnh mặt công-tơ có ngày chụp.
- Bảng giá đang áp dụng kèm ngày hiệu lực, để biết kỳ nào tính theo giá nào.
- Hoá đơn từng phòng tách riêng tiền điện và phí dịch vụ, có ghi số kWh và đơn giá.
Đây đúng là bốn thứ một phần mềm quản lý nhà trọ lưu lại giúp bạn: mỗi kỳ có chỉ số kèm ảnh, mỗi bảng giá có mốc hiệu lực, mỗi hoá đơn có công thức của từng dòng. Xem phần mềm quản lý nhà trọ SmartHome hoặc hướng dẫn ghi chỉ số điện nước.
8. Câu hỏi thường gặp
- Chủ trọ được thu tiền điện tối đa bao nhiêu một kWh?
- Không có một con số duy nhất, vì giá bán lẻ điện sinh hoạt là biểu giá 6 bậc từ 1.984 đến 3.460 đ/kWh (chưa VAT) theo Quyết định 1279/QĐ-BCT. Nguyên tắc là tổng số tiền điện chủ nhà thu của tất cả người thuê không được vượt quá số tiền trên hoá đơn điện hằng tháng của công-tơ tổng.
- Thu tiền điện cao hơn quy định bị phạt bao nhiêu?
- Theo Nghị định 133/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/5/2026, hành vi thu tiền điện của người thuê nhà cao hơn mức giá quy định khi mua điện theo giá bán lẻ điện sinh hoạt bị phạt từ 20 đến 30 triệu đồng. Không kê khai hoặc kê khai sai số người sử dụng điện bị phạt từ 3 đến 5 triệu đồng.
- Định mức điện của nhà trọ tính theo số người như thế nào?
- Bình quân 4 người được tính là một hộ sử dụng điện. Một người tương ứng 1/4 định mức, hai người 1/2, ba người 3/4 và bốn người là một định mức đầy đủ. Ví dụ bậc 1 là 50 kWh cho một hộ, nên một người thuê tương ứng 12,5 kWh ở bậc 1.
- Chủ trọ có được cộng tiền thang máy, đèn hành lang vào giá điện không?
- Không. Chi phí vận hành chung như thang máy, đèn hành lang, camera, máy giặt phải tách thành phí dịch vụ hoặc phí quản lý riêng, không được cộng vào đơn giá điện của người thuê.
- Người thuê muốn được áp bậc thang đầy đủ thì cần gì?
- Người thuê có hợp đồng thuê nhà từ 12 tháng trở lên và có đăng ký tạm trú thì chủ nhà hoặc đại diện bên thuê có thể ký hợp đồng mua điện trực tiếp với đơn vị điện lực. Khi đó biểu giá bậc thang được áp trực tiếp cho người thuê.
